post

Có rất nhiều động từ trong tiếng Anh âm tương tự nhau và rất dễ bị nhầm lẫn sau đây là danh sách những cặp từ phổ biến và hay bị nhầm lẫn nhất, bao gồm cả cách dùng, ý nghĩa và ví dụ cho từng từ.

 

cac dong tu de bi nham lan trong tieng anh

 

Borrow: Mượn ai cái gì đó
Ex: Can I borrow $20 from you please ?
Lend: Cho vay, cho mượn
Ex: I will lend you $20

Say: nói rằng, nói ra, dùng để hỏi về cách sử dụng ngôn ngữ

Ex: Did she say anything about me?
How do you say “hello” in Spanish

Tell: Dùng để tường thuật một chuyện gì đó và hướng dẫn một ai đó

Ex: He’s telling a good joke – Tell him to stop the car.

Do: Để thực hiện các hoạt động hoặc nhiệm vụ
Ex: He needs to do his homework.

Make: Chỉ việc gây ra một hành động hay phản ứng – Tạo ra hoặc xây dựng thứ gì đó
Ex: Don’t make me sad – Don’t forget to make a list.

Can: Để thể hiện khả năng thông thường, tổng quát- Để yêu cầu (một cách không lịch sự)

Ex: I can contact the company if you would like me to – Can i help you?

May: Dùng để diễn tả khả năng mà một sự việc có thể xảy ra trong tương lai, không chắc chắn – Dùng để yêu cầu (một cách lịch sự)
Ex: I may see you later at the party – May I help you?

Meet: Để tiếp xúc với một người nào đó – Để giới thiệu với một người nào đó – Để sắp xếp gặp một ai đó.

Ex: He meet her for the first time yesterday – I will meet you in front of the main building.

Know: Để làm quen với một ai đó – Để hiểu một sự việc thực tế hay một sự thật.

Ex: He know a lot about geography- I’ve known Sheila for a long time

Waste: Để không sử dụng một cái gì đó có giá trị một cách không hiệu quả

Ex: Don’t waste your time watching too much TV – Don’s waste water! We don’t have enough of it.

Spend: Chi trả – Dành thời gian
Ex: I spent a lot of money at the shop yesterday – He spends much of his time at the beach.

Lie: Nằm ngả ra hoặc nghỉ ngơi – Nói dối

Ex: The cat lies in the sun most of the day – The documents are lying on the table now – He lay on his bed in pain last night – He lied to me about the money he’d spent.

Lay: Đặt một cái gì đó ở đâu.

Ex: He lays his key on the counter every day – He liad the mail on the table when he came in.

Bring: Làm gì cùng với một ai đó hoặc ở một nơi nào đó.

Ex: He brings me flowers every week

Take: Mang một cái gì từ ai đó hoặc nơi nào đó.

Ex: He always takes his brother to hockey games

Adopt: Nhận làm con nuôi, làm theo, chấp nhận, thông qua.

Ex: They adopted a child from Vietnam last year.

Adapt: Sử dụng để, thay đổi

Ex: John adapted to the weather in the East quite quickly. – That company adapts and resells the ideas of others.

Rise: thức dậy, sự lên, sự đưa lên, sự kéo lên, sự dâng; sự tăng lên

Ex: He rises at 5:00 every morning – Gas prices are steadily rising.

Raise: Làm cao lên

Ex: The government is raising the price of fuel.

Emigrate: Rời khỏi một đất nước

Ex: Joshua emigrated from the UK in 2001.

Immigrate: Rời đến một đất nước khác

Ex: She immigrated to Canada in 2002.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *