post

Tiêu đề nghe có đúng với bạn ? Hi vọng là không!

Người học tiếng Anh thường xuyên đấu tranh với các động từ “make”, “do”, “have”, đặc biệt là khi chúng được kết hợp với một danh từ. Nếu bạn muốn nghe thật chuyên nghiệp, điều quan trọng là để cả hai phần đều đúng.

Sau đây là một số ví dụ về cách sử dụng động từ mà bạn cần phải ghi nhớ

 

Dung mac sai lam voi dong tu khi ban dung tieng anh trong cong viec

 

Have

Chúng ta thường dùng “have” khi tham gia một sự kiện cố định

– …a meeting – một cuộc họp
– …an interview – Một cuộc phỏng vấn
– …lunch / dinner – Bữa trưa/ bữa tối (đôi khi bạn sẽ nghe thấy “do lunch”-điều này không chính thức nhưng ngày càng được chấp nhận)
– …a holiday / a break – Một kỳ nghỉ/ nghỉ ngơi: (take a holiday và take a break cũng ổn)

Chúng ta cũng sử dụng “have” cho hội thoại

– …a discussion – một cuộc thảo luận.

– an argument / a disagreement – một cuộ tranh luận / bất đồng

– …a chat / a conversation (bạn cũng có thể dùng “make conversation” khi người mà bạn đang nói tới không nhiều điều để nói)

Và một điều quan trọng.

…a job – Một công việc (“I have a job as a teacher”. Cũng có thể dùng “do a jop/ do the jop, đó là một cách thông tục để nói rằng một cái gì đó hoặc ai đó làm những việc theo nghĩa vụ: “Diego Costa is not the most elegant footballer but he does the job”

Do

Chúng ta thường dùng “Do” khi có một nhiệm vụ hoặc công việc có liên quan:

-…the planning / the preparation ( nhưng bạn dùng make plans, make preparations) – quy hoạch/việc chuẩn bị

– …the calculations / the figures / the sums / the accounts – các phép tính / các số liệu / số tiền / tài khoản.

– …the job / the work / the groundwork (Have you done the work?) – việc làm / công việc / nền tảng

– …the dirty work (the president had his assistants do his dirty work) – công việc bẩn thỉu.

Và một số cách diễn tả khác.

– …business (they do business around the world) – Kinh doanh

– a deal ( Bạn cũng có thể dùng make a deal hay strike a deal – một trong hai sự lựa chọn là đúng)

– good / harm ( the fruit company pretends to do good [make a positive difference] in the community but they actually do harm)

Make

Chúng ta thường dùng “make” để mô tả những gì chúng ta đang làm khi chúng ta nói.

– …a point – một điểm
– …a statement – bản tường trình
– …a comment – một lời bình luận
– …a mistake – một sai lầm
– …an error – Lỗi
– …an enquiry – một cuộc điều tra
– …an offer – một lời đề nghị
– …a promise – một lời hứa
– …a complaint – một lời phàn nàn
– …an excuse – một cái cớ

Và một số cách diễn đạt khác.

– …peace (the two rivals made peace) – hòa bình
– …progress – quá trình
– …a deal / a compromise (you can also do a deal, strike a deal or strike a compromise) – một hợp đồng / thỏa hiệp
– …money / a fortune – tiền / một tài sản
– …it (to make it is to succeed) – nó
– …an appointment – cuộc hẹn
– …a phone call – một cuộc điện thoại
– …space / time (“I will make space in my diary for the meeting” or “You must make time for it”) – không gian / thời gian
– …a target (this means to achieve a target; to create a target is to set a target) – Mục tiêu

Với một vài ví dụ, một khi “you have made them, you have them” Cho ví dụ: once an appointment has been made (confirmed), you have an appointment. Once you make a fortune, you have a fortune. And then your grandchildren waste it…

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *